ĐƠN VỊ ĐO THƯỜNG GẶP TRONG KINH THÁNH
A) Đo thể tích (có thể dùng để đo chất lỏng hoặc chất khô hoặc cả hai):
1 lót dầu = 0.33 –> 0.366 lít (=1/10 hin)
1 ô-me = 2 –> 2.2 lít (là kích cỡ của 1 đống vật gì đó.: 1 đống lúa…)
1 hin = 3,3 –> 3.66 lít (=1/6 bat)
1 thùng = 9 lít (dụng cụ đo lường của người La mã nhưng được người Y-sơ-ra-ên dùng)
1 ê-pha = 20 –> 22 lít (= 6 hin) ( thể tích của dụng cụ đựng chất rắn: 1 ê-pha lúa, bột mì…)
1 bát = 20 –> 22 lít (đơn vị đo chất lỏng lớn nhất, được dùng để đong chất lỏng: dầu…)
1 lường = 38 lít
1 cô-rơ = 200 lít
1 hô-me = 200 lít (đơn vị đo lường khô lớn nhất, dùng đo ngũ cốc, lúa.…, có nghĩa là một đống)
B) Đo khối lượng:
1 cân La mã = 326 kg
C) Đo kích thước:
1 Cu-dê = 4.57 cm
1 Ếch-ta-đơ = 185 m
D) Tiền tệ
1 đồng tiền Trinh = 3 000 vnđ (thời Chúa Giêsus)
1 xu = 4 500 –> 5 000 vnđ
1 siếc-lơ bạc = 3 quan tiền La-san = 65 cents = 0.65 đôla = 13.000 vnđ
1 đơ-nê-i = 25 000 –> 30 000 vnđ
1 miếng bạc = 60 000 vnđ
1 Ta-lâng = tiền công của 1 người lao động trong 15 năm
1 Ta lâng bạc = 2 250 USD (thời Cựu Ước)
1 Ta lâng vàng = 55 000 USD (thời Cựu Ước)
1 Ta lâng = 1 550 à 2 000 USD (thời Tân Ước)
1 siếc-lơ bạc = 3 quan tiền La-san = 65 cents Mỹ = 0.65 đôla Mỹ = 13.000 vnđ
Tiền tệ và trọng lượng trong phần Kinh Thánh tiếng Hê-bơ-rơ
|
Ghê-ra (1⁄20 siếc-lơ) 0,57g 10 ghê-ra = 1 bê-ca |
|
Bê-ca 5,7g 2 bê-ca = 1 siếc-lơ |
|
Phim 7,8g 1 phim = 2⁄3 siếc-lơ |
|
Trái cân siếc-lơ Siếc-lơ 11,4g 50 siếc-lơ = 1 mi-na |
|
Mi-na 570g 60 mi-na = 1 ta-lâng |
|
Ta-lâng 34,2kg |
|
Đa-riếc (Ba Tư, vàng) 8,4g |
Tiền tệ và trọng lượng trong phần Kinh Thánh tiếng Hy Lạp
|
Lép-ton (Do Thái, đồng hoặc đồng thiếc) 1⁄2 qua-đơ-ran |
|
Qua-đơ-ran (La Mã, đồng hoặc đồng thiếc) 2 lép-ton |
|
Át-xa-ri-on (La Mã và các tỉnh, đồng hoặc đồng thiếc) 4 qua-đơ-ran |
|
Đơ-na-ri-on (La Mã, bạc) 64 qua-đơ-ran 3,85g = 1 ngày lương (12 tiếng) |
|
Đơ-rác-ma (Hy Lạp, bạc) 3,4g = 1 ngày lương (12 tiếng) |
|
Đi-đơ-rác-ma (Hy Lạp, bạc) 2 đơ-rác-ma 6,8g = 2 ngày lương |
|
Tê-tra-đơ-rác-ma của An-ti-ốt Tê-tra-đơ-rác-ma của Ty-rơ (Siếc-lơ bạc của Ty-rơ) Tê-tra-đơ-rác-ma (Hy Lạp, bạc; còn gọi là xơ-ta-tơ bạc) 4 đơ-rác-ma 13,6g = 4 ngày lương |
|
Mi-na 100 đơ-rác-ma 340g = khoảng 100 ngày lương |
|
Ta-lâng 60 mi-na 20,4kg = khoảng 20 năm lương |
|
Cân (La Mã) 327g
|
Leave a Reply
Bạn phải đăng nhập để gửi phản hồi.